Home / Bệnh Ung Thư / GIAI ĐOẠN, YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN

GIAI ĐOẠN, YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN

Ung thư gan gồm 2 loại: Ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư nguyên bào gan, trong đó ung thư biểu mô tế bào gan hay gặp hơn. Ung thư gan là một trong năm loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Trên bản đồ ung thư gan thế giới, Việt Nam thuộc khu vực có tỷ lệ mắc rất cao với mỗi năm có xấp xỉ 12.000 ca mắc mới và con số này có xu hướng tăng lên qua mỗi năm. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra ung thư gan và có những liệu pháp điều trị nào hiệu quả với căn bệnh này?

              

                            Hình minh họa ung thư gan. Nguồn internet

 

 

  • Yếu tố nguy cơ gây ung thư gan
  • Xơ gan: Đa số ung thư gan phát triển trên nền xơ gan. Xơ gan càng nặng thì khả năng mắc ung thư gan càng cao. Những nguyên nhân gây ra xơ gan bao gồm: nhiễm virus viêm gan B hoặc viêm gan C, sử dụng rượu bia thường xuyên, hấp thụ quá tải chất sắt và thiếu hụt enzyme Alpha 1 antitrypsin (gây ra xơ gan ở trẻ nhũ nhi).
  • Nhiễm virus viêm gan: Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư gan. Những người mắc virus viêm gan, đặc biệt viêm gan B và viêm gan C có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn người bình thường rất nhiều. Các loại virus gây viêm gan phổ biến như HBV, HCV có thể lan truyền từ người sang người qua đường máu, quan hệ tình dục không được bảo vệ hoặc truyền từ mẹ sang con trong quá trình thai nghén và chuyển dạ.
  • Aflatoxin B1 (AFB1): Đây là một độc tố gây ung thư rất mạnh. Trong quá trình chuyển hóa, nó gắn vào AND gây tổn thương tế bào và đột biến gen, tạo ra những tế bào bất thường, tăng sinh mất kiểm soát dẫn đến ung thư. AFB1 được tạo ra bởi nấm Aspergillus, một loại nấm phát triển mạnh trong ngô, sắn, gạo,… khi bảo quản trong môi trường nóng, ẩm.
  • Lạm dụng rượu: Nghiện rượu được xác định là yếu tố nguy cơ gây ung thư gan. Khi lượng rượu dùng trên 200ml/ngày và kéo dài thì nguy cơ ung thư gan tăng lên. Người nghiện rượu thường bị xơ gan, sau đó dẫn đến ung thư gan.
  • Asen: Uống nước chứa asen tự nhiên (nước từ một số giếng khoan) trong một thời gian dài làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan. Đây là nguyên nhân khiến châu Phi, Trung Quốc và Đông Nam Á thuộc về top những khu vực có tỷ lệ mắc bệnh ung thư gan cao.
  • Suy giảm miễn dịch: Nhũng người mắc HIV/AIDS có nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp 5 lần người có hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.
  • Béo phì: Tình trạng béo phì, thừa cân làm tăng khả năng mắc bệnh gan nhiễm mỡ và xơ gan. Do đó, người béo phì có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn người kiểm soát tốt cân nặng.
  • Giới tính: Ung thư gan thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Theo ghi nhận của bệnh viện Ung Bướu Trung Ương, tỉ lệ bệnh nhân nam mắc ung thư gan cao gấp 4 lần so với bệnh nhân nữ.

 

 

 

  • Nhận biết giai đoạn bệnh

 

Ung thư gan được phân độ từ giai đoạn I đến giai đoạn IV. Ở giai đoạn đầu, kích thước khối u nhỏ, khu trú ở 1 vị trí nhất định, đáp ứng điều trị tốt. Các giai đoạn sau, khối u lan rộng ra, di căn xa và kém đáp ứng điều trị hơn. Vậy giai đoạn ung thư gan được xác định như thế nào?

Có nhiều phân loại chẩn đoán giai đoạn ung thư gan. Các phân loại được coi là tốt phải hội tụ được 3 yếu tố: kích thước khối u, di căn tế bào ung thư và di căn đến hạch bạch huyết. Vì vậy, hệ thống phân độ ung thư gan được dùng phổ biến nhất là bảng TNM của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), dựa vào 3 chỉ số:

 

  • T (tumor): Khối u lớn như nào? Có nhiều khối u trong gan hay không?
  • N (node): Bệnh ung thư có lan tới các hạch bạch huyết gần đó không?
  • M (metastasis): Tế bào ung thư có lây lan đến các hạch bạch huyết xa và các cơ quan xa như xương, phổi hay không?

Trả lời được các câu hỏi trên là chúng ta sẽ xác định được chính xác giai đoạn ung thư:

 

  • Kích thước khối u

 

T1: U đơn độc < 2cm, chưa xâm nhập mạch máu

T2: U đơn độc < 2cm xâm lấn mạch máu, hoặc u > 2 cm chưa xâm nhập mạch máu, hoặc nhiều u nhỏ nằm cùng một thùy gan

T3: U đơn độc > 2cm có xâm nhập mạch máu hoặc nhiều u nhỏ có xâm nhập mạch máu nằm cùng 1 thùy, hoặc nhiều u > 2 cm chưa xâm lấm mạch máu nằm cùng 1 thùy

T4: Nhiều khối u không cùng 1 thùy, hoặc u xâm lấn tĩnh mạch cửa , tĩnh mạch trên gan, u xâm lấn tổ chức ngoài gan và túi  mật, u vỡ lan tràn phúc mạc.

 

  • Hạch khu vực

 

N0: Chưa di căn hạch vùng

N1: Có di căn hạch vùng

 

  • Di căn xa

 

M0: Chưa di căn xa

M1: Có di căn xa

 

  • Phân nhóm giai đoạn theo AJCC (Hiệp hội Ung thư Hòa Kỳ)

+ Giai đoạn I : T1, N0, M0

+ Giai đoạn II : T2, N0, M0

+ Giai đoạn III : T3, N0, M0

T1, N1, M0

T2, N1, M0

T3, N1, M0

+Giai đoạn IV : Các phân độ còn lại

 

 

  • Các liệu pháp điều trị ung thư gan

 

Bảng phân độ TNM của của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) cho biết kích thước, mức độ lây lan và di căn của khối u. Dựa vào tình trạng sức khỏe toàn thân của bệnh nhân, giai đoạn của khối u, các bác sĩ lựa chọn một phương pháp hoặc phối hợp nhiều phương pháp điều trị sau đây:

 

  • Phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư: Đây là phương pháp tốt nhất dành cho những bệnh nhân ung thư gan giai đoạn sớm (giai đoạn I và một số khối u giai đoạn II). Nếu khối u có kích thước nhỏ, chưa xâm nhập mạch máu và các mô gan còn lại khỏe mạnh thì phương pháp phẫu thuật cắt bỏ một phần gan có thể chữa khỏi ung thư một cách triệt để. Tuy nhiên, ở Việt Nam, số lượng bệnh nhân được phát hiện và điều trị trong giai đoạn này rất ít. Hầu hết các khối ung thư được phát hiện ra khi kích thước đã trên 2 cm, xâm nhập mạch máu hoặc hạch xung quanh. Những bệnh nhân phát hiện ung thư muộn hơn vẫn có thể phẫu thuật nhưng cần kết hợp với các phương pháp điều trị hệ thống như liệu pháp miễn dịch, hóa trị,… để phòng trừ tái phát, di căn.

 

Hình minh hóa phẫu thuật cắt khối u gan trái. Nguồn internet

 

 

  • Ghép gan:  Phương pháp ghép gan được áp dụng cho những bệnh nhân ung thư giai đoạn I-II nhưng phần còn lại của gan không khỏe mạnh. Điển hình là những bệnh nhân ung thư gan trên nền xơ gan, khi đó gan không còn đảm bảo được chức năng sinh lý như thải độc, chuyển hóa, tạo mật,…Ghép gan cũng là một lựa chọn nếu khối u nằm trong vùng nguy hiểm khó phẫu thuật, ví dụ như rất gần các mạch máu lớn. Phương pháp ghép gan hiện chưa phổ biến ở Việt Nam vì nguồn gan để thay không nhiều và chi phí cao.
  • Phá hủy khối u bằng cách tiêm cồn hoặc nhiệt sóng cao tần:

 

Đây là phương pháp khá an toàn và hiệu quả, chỉ định tốt nhất khi kích thước khối u < 5 cm. Đối với khối u < 2 cm, tiêm cồn và đốt sóng cao tần có hiệu quả như nhau. Đối với khối u > 2 cm, sóng cao tần tốt hơn hẳn so với tiêm cồn. Có 2 loại sóng cao tần được sử dụng hiện nay là sóng Radio và sóng Microwave. Đây là phương pháp đưa năng lượng nhiệt của sóng cao tần xoay chiều vào mô ung thư thông qua đầu điện cực. Các ion trong mô ung thư di chuyển theo hướng dòng xung gây ra sự ma sát và làm nóng mô. Khi nhiệt độ trong mô tăng trên 60°C, các tế bào ung thư sẽ bị chết và hoại tử. Thủ thuật này thường được thưc hiện dưới sự hướng dẫn của siêu âm.

 

Hình minh họa phương pháp đốt khối u bằng sóng cao tần dưới hướng dẫn siêu âm. Nguồn internet

 

  • Nút mạch hóa chất: Đây là phương pháp đưa một lượng nhất định hóa chất trị liệu vào khối u thông qua đường động mạch gan, nguồn cung cấp máu chính của khối u. Phương pháp này không ảnh hưởng đến mô gan lành do mô gan lành có nguồn cấp máu chính là tĩnh mạch cửa. Trong một số trường hợp, nút mạch hóa chất được sử dụng trước khi phẫu thuật cắt khỗi u nhằm thu nhỏ khối u, tránh nguy cơ chảy máu trong quá trình làm thủ thuật. Các hóa chất thường được dùng là : 5-Fluorouracil, Doxorubicin, Mitoxantron,…
  • Liệu pháp phân tử nhắm trúng đích: Đây là liệu pháp sử dụng các loại thuốc tác động trực tiếp lên tế bào ung thư gan và ức chế sự tăng sinh mạch của khối u. Chỉ định chính của liệu pháp là ung thư gan giai đoạn muộn (giai đoạn III-IV). Có nhiều loại thuốc đang được nghiên cứu, trong đó Sorafenid là thuốc đã được công nhận và áp dụng điều trị rộng rãi.
  • Liệu pháp miễn dịch toàn thân: Gan là một cơ quan đặc biệt quan trọng. Khi tế bào gan bị tổn thương và ung thư hóa, gan không đảm bảo được chức năng sinh lý dẫn đến một loạt rối loạn tại chỗ và toàn thân. Liệu pháp miễn dịch không chỉ tác động trực tiếp giúp đẩy lùi khối u, mà còn nâng cao sức đề kháng toàn thân, phát động phản ứng miễn dịch nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư di căn. Liệu pháp miễn dịch cũng có thể phối hợp với phương pháp phẫu thuật giúp tăng cường sức khỏe toàn thân, hồi phục nhanh sau phẫu thuật, hạn chế tái phát ung thư. Một trong số các sản phẩm tăng cường miễn dịch được tin dùng hiện nay là Kingagaricus100 (KA21), sản phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch thông qua việc tăng hoạt động của các tế bào miễn dịch như tế bào T, tế bào NK, đại thực bào.

 

  • Kết luận

 

Việt Nam nằm trong số các nước có tỷ lệ ung thư gan cao nhất thế giới. Trong đó, nguyên nhân hàng đầu là do lạm dụng rượu bia, do xơ gan, và viêm gan virus B, C. Chính vì vậy, việc tiêm vaccine phòng viêm gan đóng vai trò then chốt trong phòng ung thư gan. Ngoài ra, mỗi người dân đều cần có hành động cụ thể  để tự bảo vệ sức khỏe như: hạn chế rượu bia, tránh dùng chung bơm tiêm, thiết bị y tế, phụ nữ nhiễm virus viêm gan khi mang thai cần theo dõi quá trình thai nghén nghiêm ngặt, uống thuốc ức chế virus trong những tháng cuối của thai kỳ, tiêm phòng huyết thanh và vaccine viêm gan cho con trong 24 giờ đầu ngay sau sinh. Ung thư gan giai đoạn sớm có thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng những người phát hiện bệnh ở giai đoạn này lại rất hiếm. Do vậy, tất cả mọi người, đặc biệt là người có yếu tố nguy cơ đều nên khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện và điều trị ung thư gan ở những giai đoạn sớm.

 

 

  • Tài liệu tham khảo

 

 

About admin

Check Also

Vì sao ung thư vú ở người trẻ ngày càng tăng?

Nếu như ở đàn ông, ung thư phổi, ung thư vòm họng là những lý …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *